Thuộc ngay những câu lừa "siêu kinh điển" trong ngày Cá tháng Tư để không thành "nạn nhân" nhé!

Đừng bị lừa vào ngày Cá tháng Tư. Hãy học những từ và ngữ trong tiếng Anh để bạn không có kết cục "butt of a joke".

Ngày “Cá tháng Tư” (April Fool’s Day), còn gọi là ngày “Nói dối” (All Fool’s Day), Theo như thông lệ thì đây là ngày duy nhất trong năm mà bạn có thể lừa dối, chơi khăm người khác nhưng không lo bị ghét bỏ, giận dỗi. 

Ngày "Cá tháng Tư" tuy không phải là ngày nghỉ lễ chính thức của khá nhiều nước nhưng vẫn được một số nước tổ chữ kỉ niệm hàng năm vào đúng ngày 1 tháng 4 bằng cách tung nhiều tin đồn (rumour) hoặc nói xạo (tell lie), nói đùa (crack a joke) về rất nhiều chủ đề khác nhau nhằm tạo niềm vui hay trêu chọc ai đó.

Thuộc ngay những câu lừa

"Cá tháng Tư" ai cũng tranh thủ nói dối để không trở thành "tội đồ"

Dưới đây là những từ hoặc thành ngữ Tiếng Anh liên quan đến ngày Cá tháng tư mà có thể bạn chưa biết.

Fool’s gold

Theo nghĩa đen thì "Fool's gold' chỉ đến những khoáng sản màu vàng, còn nghĩa bóng được dùng để chỉ cái gì đó ở bên ngoài nhìn hào nhoáng nhưng thực chất bên trong lại gây thất vọng đến người đối diện.

Nó bắt nguồn từ việc những người thợ mỏ đào vàng có thể rất mừng rỡ khi thấy một vật bóng nhoáng nhưng thất vọng khi phát hiện nó thật sự chỉ là hòn đá không có giá trị.

Ví dụ: That antique table turned out to be fool’s gold. It was nothing but a cheap reproduction.

(Chiếc bàn cổ đó hoá ra là một nỗi thất vọng không hơn không kém. Nó chỉ là bản sao chép rẻ tiền.)

Hoax

Đây là một phiên bản rút gọn của từ "hocus pocus", nghĩa là trò chơi khăm hoặc chơi xỏ người khác. "Hoax" được xem là nét đặc trưng của ngày Cá tháng Tư.

Ví dụ:

Detectives are still investigating the hoax calls. Tạm dịch là: Các thám tử vẫn đang điều tra những cuộc gọi chơi khăm đó.


Tranh thủ nói dối thôi nào các anh em thiện lành
Tranh thủ nói dối thôi nào các anh em thiện lành

Get the joke/ see the joke

"Hiểu cái hài hước khi ai đó nói một chuyện tếu" chính là ý nghĩa của cụm từ này.

Ví dụ: Everyone was killing themselves laughing but he just didn’t get the joke. He laughed a bit to cover his embarrassment but you could tell he just couldn’t seewhat the joke was about.

Tạm dịch: Mọi người đã cười đến vỡ bụng nhưng anh ta vẫn không hiểu câu chuyện đùa. Anh ta cười một ít để che dấu sự ngượng ngùng của mình nhưng bạn có thể thấy anh ta không hiểu câu chuyện đùa là gì.

Gullible

Mang ý nghĩa: "Những người dễ bị lừa gạt, nhẹ dạ cả tin." 

Ví dụ: That man always sells overpriced souvenirs to gullible tourists.

Tạm dịch: Gã đó thường bán những món đồ lưu niệm giá "cắt cổ" cho những vị du khách dễ bị cả tin.

The joke’s on you/ butt of a joke

Ý nghĩa: "Tiết lộ ai đó đã trở thành mục tiêu của trò đùa"

Ví dụ: I know you tried to trick me, but I didn’t fall for it. Now the joke’s on you!

(Tôi biết cậu cố gắng để lừa tôi nhưng tôi đã không sập bẫy. Giờ đến lượt cậu!)

Falling for it

Mang ý nghĩa: "Sập bẫy/tin vào một trò đùa nào đó"

Ví dụ: Nice try but I'm not going to fall for it.

Tạm dịch: Có cố gắng đấy nhưng tôi sẽ không sập bẫy trò đùa của cậu đâu.

Pull a Prank

Ý nghĩa: "Hành động đùa cợt hoặc chơi khăm ai đó"

Ví dụ: It turns out that the supposed alien visitors that people had been seeing were just a bunch of teenagers pulling a prank on the town.

Dịch ra là: Hóa ra những "vị khách người ngoài hành tinh" mà mọi người nhìn thấy dạo gần đây thực chất chỉ là 1 nhóm thanh niên đang bày trò đùa cợt với cả thị trấn.

Practical joke

Ý nghĩa: "Trò chơi khăm, trò chơi xỏ cho vui" 

Ví dụ: She loves playing practical jokes on people. Last week, she set her mum's alarm clock two hours early. Her mum didn't think it was so funny when she turned up at work so early!

Có nghĩa là: Cô ta thích tạo những trò đùa khăm cho người khác. Tuần trước, cô ta vặn đồng hồ báo thức của mẹ hai giờ sớm hơn. Mẹ cô ta không nghĩ nó là hài hước khi bà ta đến văn phòng rất sớm!

Thuộc ngay những câu lừa

Quốc tế nói dối nhưng ai cũng tranh thủ nói thật

In-joke

Ý nghĩa: "Một câu chuyện đùa riêng mà chỉ có thể được hiểu bởi một nhóm người có giới hạn mà có một kiến thức đặc biệt về điều gì đó mà được nói về trong câu chuyện đùa."

Ví dụ: He’s always making in-jokes. He never thinks what it’s like for the rest of us who aren’t in IT and who don’t understand a word of them.

Dịch ra là: Anh ta luôn kể chuyện đùa chuyên biệt. Anh ta không bao giờ nghĩ rằng chúng tôi không trong ngành IT và không hiểu 1 tí gì của nó.

Go to far

Ý nghĩa: "Hành động đùa cợt quá trớn khiến người khác thấy phản cảm."

Ví dụ: His jokes are funny, but sometimes he goes too far.

Tạm dịch là: Những trò đùa của anh ta khá buồn cười, nhưng thỉnh thoảng anh ta lại đùa quá trớn.

Đón đọc nhiều tin tức thú vị hơn trên YAN News nhé!

Ảnh: Internet

Cười không nhặt được mồm với em gái Nhật bị lừa ngoạn mục

Cười ra nước mắt hậu Cá tháng 4: Nồi lẩu vô tội, chỉ tội tên "thả cá"

Không phải là Cá tháng 4, hôm nay mới là ngày mọi người bị troll nhiều nhất

Ngày Cá tháng Tư

trò đùa ngày cá tháng tư

Cá tháng 4